Giải pháp kỹ thuật
Giải pháp sơn chống rỉ cho tàu đóng mới tại xưởng Quảng Yên - Quảng Ninh (~4.000 m²)
- Hệ sơn đề xuất
- Định mức sơn
- Báo giá tham khảo
- Công cụ tính toán liên quan
Đã cập nhật 05/08/2026Đã tiếp nhận 9 công trình tương tự
Xưởng đóng tàu tại Quảng Yên - Quảng Ninh cần vật liệu sơn chống rỉ cho một tàu hàng đóng mới, tổng diện tích sơn ước tính khoảng 4.000 m² gồm thân vỏ, mạn khô, mặt boong và hầm hàng. Xưởng có đầy đủ máy phun hạt và máy phun sơn nên tự thi công, chúng tôi chỉ cung cấp sơn theo đúng hệ được chỉ định kèm định mức từng lớp.
Nhận giải pháp cho công trình của bạn
Tiến trình xử lý giải pháp
- Tiếp nhận yêu cầu
- Phân tích kỹ thuật
- Đề xuất hệ sơn
- Tính lượng sơn
- Báo giá tham khảo
- 6Đặt hàng
- 7Thi công & giám sát
- 8Nghiệm thu & bảo hành
Bối cảnh công trình
Tàu đang nằm trên đà tại xưởng đóng tàu Quảng Yên - Quảng Ninh, khu vực cửa sông Bạch Đằng thông ra vịnh Hạ Long. Thép tấm và thép hình đã hàn thành khối, bề mặt còn lớp shop primer (sơn lót nhà máy) đã bạc màu, rỉ điểm tại mối hàn, vệt cắt và các vị trí bị va chạm trong quá trình lắp ghép. Đây là điều kiện điển hình của tàu đóng mới: chưa rỉ sâu nhưng shop primer đã hết hiệu lực bảo vệ, buộc phải làm sạch lại trước khi sơn hệ chính.
Môi trường vận hành sau này là nước lợ cửa sông và nước biển ven bờ - hơi muối, độ ẩm trên 80% gần như quanh năm, chu kỳ ướt khô liên tục, tương ứng mức ăn mòn C5-M theo ISO 12944-2. Trong khi đó thời điểm thi công lại ngoài trời trên đà: nắng gắt buổi trưa, sương và độ ẩm cao buổi sáng sớm - phải kiểm soát điểm sương rất chặt, đặc biệt với vách hầm hàng nơi kém thông thoáng.
Yêu cầu bài toán: chọn hệ sơn chống rỉ đủ bền cho toàn bộ 4.000 m², phân vùng rõ giữa vỏ ngoài, mạn khô, mặt boong và hầm hàng, đưa ra DFT từng lớp cùng định mức chính xác để xưởng đặt đúng số thùng sơn và dung môi cho cả đợt thi công - không phát sinh thiếu hụt giữa chu kỳ lên đà.
Thông tin khách hàng và tên công trình được ẩn danh theo cam kết bảo mật. Chỉ các thông số kỹ thuật được chia sẻ để cùng tham khảo.
Hình ảnh thi công thực tế



Thông tin công trình
- Loại sơn
- Sơn chống rỉ tàu biển
- Loại công trình
- Tàu biển / xưởng đóng tàu
- Bề mặt
- Thép tàu đóng mới (còn shop primer)
- Môi trường
- Cửa sông ven biển, hơi muối, độ ẩm cao, C5-M
- Mục tiêu
- Chống rỉ toàn bộ thân vỏ - boong - hầm hàng cho tàu đóng mới, bám dính tốt trên shop primer, bền suốt chu kỳ lên đà
- Diện tích tham khảo
- ~4.000 m² (thân vỏ, mạn khô, boong và hầm hàng)
Phân tích kỹ thuật
Đánh giá bề mặt
- Thép tàu đóng mới, còn lớp shop primer đã bạc màu và mất khả năng bảo vệ
- Rỉ điểm và rỉ dải tại mối hàn, vệt cắt hơi, các mép tôn và vị trí va chạm khi lắp ghép
- Còn bụi phun hạt, xỉ hàn, dầu mỡ và muối bám do gần cửa sông - phải rửa và thổi sạch
- Mép tôn, mối hàn và các chi tiết gia cường trong hầm hàng là vùng màng sơn dễ mỏng nhất
Môi trường ăn mòn
- Vùng cửa sông ven biển Quảng Yên: hơi muối, nước lợ, độ ẩm cao - mức C5-M theo ISO 12944-2
- Vỏ ngoài chịu ngâm nước và mài mòn cơ học; vùng mớn nước chịu chu kỳ ướt khô khắc nghiệt nhất
- Mặt boong chịu UV, đọng nước mưa và mài mòn do va đập, kéo cáp, xếp dỡ hàng
- Hầm hàng kín, ẩm và đọng nước ngưng tụ - dễ rỉ trở lại nếu DFT không đủ
Nguy cơ nếu làm sai
- Sơn trực tiếp lên shop primer đã rỉ mà không làm sạch: bong tróc từng mảng trong 6-12 tháng
- Bỏ stripe coat tại mối hàn và mép tôn: rỉ khởi phát đúng tại các đường hàn sau vài tháng
- Không kiểm soát điểm sương trong hầm hàng: màng sơn mất bám dính, phồng rộp
- Tổng DFT dưới mức khuyến nghị cho C5-M: phải sơn lại sớm, tốn chi phí lên đà lần sau
- Tính thiếu tỉ lệ tổn thất khi phun ngoài trời (gió): thiếu sơn giữa đợt, ngắt tiến độ hạ thủy
Lưu ý thi công (xưởng tự thi công)
- Phun hạt đạt Sa 2.5 theo ISO 8501-1 cho toàn bộ diện tích, độ nhám 40-70 micron
- Rửa muối và thổi sạch bụi phun hạt; kiểm tra muối bề mặt theo ISO 8502-6/8502-9
- Sơn lớp lót trong vòng 4-8 giờ sau phun hạt, tránh rỉ lại (flash rust) ở khí hậu ven biển
- Stripe coat bằng cọ tại mối hàn, mép tôn, chi tiết gia cường trước mỗi lớp phun
- Kiểm soát nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương tối thiểu 3 độ C, thông gió cưỡng bức khi sơn hầm hàng
- Đo WFT ngay khi phun và nghiệm thu DFT theo ISO 19840 trên mẫu đại diện từng vùng
Tiêu chuẩn áp dụng
Các thông số DFT, số lớp và điều kiện thi công trong giải pháp này được đối chiếu với các tiêu chuẩn trên. Bấm vào từng tiêu chuẩn để xem diễn giải chi tiết trong Trung tâm tra cứu.
Phương án đề xuất
Hệ chống rỉ 3 lớp cho tàu đóng mới, phân vùng theo bộ phận: lót epoxy giàu kẽm - lớp giữa epoxy chống rỉ (MIO) - lớp phủ theo vùng (epoxy cho vỏ/hầm hàng, PU cho mạn khô và boong). Tổng DFT khô 260-320 micron cho môi trường C5-M.
| Lớp | Sản phẩm | DFT | Số lớp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Lớp lót | Sơn lót epoxy giàu kẽm 2 thành phần | 60-80 micron | 1 lớp | Sơn ngay sau phun hạt Sa 2.5, stripe coat cọ tại mối hàn và mép tôn |
| Lớp giữa | Sơn epoxy chống rỉ MIO 2 thành phần | 125-150 micron | 1-2 lớp | Tăng thêm 1 lớp cho vùng mớn nước và vách hầm hàng |
| Lớp phủ vỏ ngoài / hầm hàng | Sơn phủ epoxy 2 thành phần | 75-100 micron | 1-2 lớp | Chịu ngâm nước và ẩm ngưng tụ, dễ dặm lại khi lên đà |
| Lớp phủ mạn khô / boong | Sơn phủ PU aliphatic 2K (boong bổ sung hạt chống trượt) | 50-60 micron | 2 lớp | Giữ màu và độ bóng dưới UV, chịu mài mòn trên mặt boong |
- 1.Phân vùng diện tích: vỏ ngoài, vùng mớn nước, mạn khô, mặt boong, hầm hàng - tính riêng định mức từng vùng
- 2.Phun hạt đạt Sa 2.5, độ nhám 40-70 micron; mài lại mối hàn và mép cắt
- 3.Rửa muối, thổi sạch bụi và kiểm tra độ nhiễm muối bề mặt
- 4.Đo nhiệt độ bề mặt và điểm sương, chỉ thi công khi bề mặt cao hơn điểm sương từ 3 độ C
- 5.Stripe coat bằng cọ tại mối hàn, mép tôn, chi tiết gia cường
- 6.Phun lớp lót epoxy giàu kẽm, kiểm soát WFT theo bảng quy đổi DFT - WFT
- 7.Phun lớp giữa epoxy MIO, tăng cường cục bộ vùng mớn nước và vách hầm hàng
- 8.Phun lớp phủ theo từng vùng: epoxy cho vỏ và hầm hàng, PU cho mạn khô và boong
- 9.Nghiệm thu DFT theo ISO 19840 từng vùng, dặm lại các điểm hàn, gá và xước trước khi hạ thủy
Ưu điểm
- • Hệ epoxy giàu kẽm + MIO cho bảo vệ catot chủ động, phù hợp môi trường C5-M cửa sông ven biển
- • Phân vùng lớp phủ giúp tối ưu chi phí trên 4.000 m² mà không giảm tuổi thọ vùng khắc nghiệt
- • Định mức rõ theo từng lớp và từng vùng, xưởng đặt đúng số thùng cho cả đợt thi công
- • Thi công được bằng máy phun airless sẵn có của xưởng, không cần thiết bị đặc biệt
Hạn chế cần lưu ý
- • Bắt buộc phun hạt Sa 2.5 toàn bộ và sơn lót trong 4-8 giờ - phải phối hợp tiến độ chặt
- • Sơn 2 thành phần phải pha đúng tỉ lệ và dùng hết trong thời gian sống của hỗn hợp
- • Hầm hàng phải thông gió cưỡng bức và kiểm soát điểm sương, không thi công lúc sương sớm
- • Phun ngoài trời có gió làm tỉ lệ tổn thất cao hơn, cần dự trù thêm 5-10% vật liệu
Tuổi thọ dự kiến: 5-7 năm cho vỏ ngoài giữa hai chu kỳ lên đà; trên 10 năm cho mạn khô và hầm hàng nếu đạt DFT khuyến nghị
Công cụ liên quan
Báo giá tham khảo
Giá cập nhật: Tháng tháng 08, 2026
- Diện tích tính toán
- ~4.000 m² (vỏ, mạn khô, boong, hầm hàng)
- Sơn lót epoxy giàu kẽm
- định mức ~0,18 lít/m2
- Sơn epoxy MIO lớp giữa
- định mức ~0,32 lít/m2
- Sơn phủ epoxy (vỏ, hầm hàng)
- định mức ~0,20 lít/m2
- Sơn phủ PU aliphatic (mạn khô, boong)
- định mức ~0,22 lít/m2
- Dung môi pha (theo TDS từng loại)
- ~5-10% thể tích sơn
- Chi phí vật liệu tham khảo
- khoảng 70.000-90.000 đ/m2 tùy vùng và số lớp
- Phạm vi báo giá
- chỉ tính tiền sơn, xưởng tự thi công
Tổng dự kiến: khoảng 280 - 360 triệu đồng tiền sơn cho ~4.000 m² (chưa gồm nhân công và phun hạt)
Con số trên chỉ mang tính tham khảo cho phương án xưởng tự thi công, thay đổi theo tỉ lệ diện tích từng vùng (vỏ - boong - hầm hàng), tỉ lệ tổn thất khi phun ngoài trời và số lớp tăng cường. Vui lòng gửi bản vẽ hoặc bảng bóc tách diện tích để nhận báo giá và TDS theo đúng con tàu của bạn.
Kinh nghiệm thực tế
Được tổng hợp từ 9 công trình tương tự đã tiếp nhận.
Tổng DFT khuyến nghị cho tàu đóng mới môi trường C5-M
260-320 micron
(theo 9 công trình đã tiếp nhận)
Thời gian tối đa từ khi phun hạt Sa 2.5 tới khi sơn lót ở khí hậu ven biển
4-8 giờ
(theo 9 công trình đã tiếp nhận)
Điểm rỉ khởi phát nằm tại mối hàn và mép tôn nếu bỏ stripe coat
65%
(theo 9 công trình đã tiếp nhận)
Công trình tương tự đã tiếp nhận
- Khác biệt so với giải pháp gốc
- Có thêm hạng mục sơn chống hà cho phần chìm
- Điều chỉnh kỹ thuật đã áp dụng
- Bổ sung lớp lót chống hà và sơn AF, chi phí vật liệu tăng khoảng 25%
Câu hỏi thường gặp
Tàu đóng mới đã có shop primer thì có cần phun hạt lại không?
Cần. Shop primer chỉ bảo vệ tạm trong quá trình gia công, sau vài tháng trên đà đã bạc màu và rỉ điểm tại mối hàn, vệt cắt. Với môi trường C5-M nên phun hạt đạt Sa 2.5 toàn bộ, độ nhám 40-70 micron rồi sơn lót trong vòng 4-8 giờ.
4.000 m² thép tàu cần bao nhiêu sơn chống rỉ?
Với hệ lót epoxy giàu kẽm 60-80 micron, lớp giữa epoxy MIO 125-150 micron và lớp phủ theo vùng, định mức tổng khoảng 0,7-0,8 lít/m2 chưa tính tổn thất. Nên dùng công cụ tính lượng sơn và nhập diện tích từng vùng để ra số thùng chính xác.
Tiền sơn cho tàu 4.000 m² là bao nhiêu?
Khoảng 280 - 360 triệu đồng tiền sơn, tức khoảng 70.000-90.000 đ/m2 tùy tỉ lệ diện tích vỏ - boong - hầm hàng và số lớp tăng cường. Xưởng tự thi công nên báo giá chỉ gồm sơn và dung môi.
Vỏ ngoài, boong và hầm hàng có dùng cùng một hệ sơn không?
Cùng lót và lớp giữa, khác lớp phủ. Vỏ ngoài và hầm hàng dùng phủ epoxy vì chịu ngâm nước và ẩm ngưng tụ; mạn khô và mặt boong dùng PU aliphatic để giữ màu dưới UV, mặt boong bổ sung hạt chống trượt.
Thi công trong hầm hàng cần lưu ý gì?
Bắt buộc thông gió cưỡng bức, kiểm soát nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương tối thiểu 3 độ C theo ISO 8502-4 và tuân thủ an toàn dung môi. Không thi công vào sáng sớm khi hơi nước ngưng đọng trên vách thép.
Có cần sơn chống hà cho phần chìm không?
Nếu tàu hoạt động biển và cần giảm sinh vật bám thì có, sau lớp lót chống hà sẽ phủ sơn AF. Trong đơn hàng này phạm vi là hệ chống rỉ; hạng mục chống hà báo giá riêng theo diện tích phần chìm.
Nội dung liên quan
Bạn có công trình tương tự?
Chúng tôi sẽ xây dựng miễn phí cho công trình của bạn:
- Hệ sơn phù hợp
- Định mức sơn
- Báo giá tham khảo
- Quy trình thi công
Đang cập nhật
Giải pháp kỹ thuật đã xây dựng
Đang cập nhật
Yêu cầu công trình đã tiếp nhận
Đang cập nhật
Tỉ lệ phản hồi trong vòng 24 giờ