NACE No.2 / SSPC-SP10 – Near-White Metal Blast Cleaning
NACE No.2 (tương đương SSPC-SP10, Sa2.5) cho phép tối đa 5% diện tích còn vết bám mờ. Đây là cấp làm sạch phổ biến nhất cho hệ sơn chống ăn mòn C4–C5.
Cập nhật: 01/08/2026
| Nhóm | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | NACE No.2 / SSPC-SP10 |
| Tương đương | ISO 8501-1 Sa2.5 |
| Cho phép còn lại | ≤ 5% diện tích có vết bám mờ |
| Cập nhật | 01/08/2026 |
NACE No.2 là mức cân bằng giữa chất lượng và chi phí: bề mặt sạch tương đương trắng kim loại nhưng cho phép tối đa 5% mỗi đơn vị diện tích còn vết bóng mờ, sọc nhẹ do gỉ hoặc vảy cán. Hầu hết hồ sơ hệ sơn epoxy – PU cho kết cấu thép đều ghi cấp này.
Yêu cầu kỹ thuật
- ≥ 95% diện tích sạch trắng kim loại; phần còn lại chỉ là vết mờ, không được là gỉ hay vảy cán rời.
- Tẩy dầu mỡ theo SSPC-SP1 trước khi phun.
- Độ nhám 40–85 µm tùy hệ sơn, đo theo ASTM D4417.
Hệ sơn thường đi kèm
Nghiệm thu tại công trường
Đối chiếu ảnh chuẩn Sa2.5, kiểm tra bụi, muối tan và điểm sương trước khi sơn lót. Sau khi thi công, kiểm tra DFT theo ISO 19840.
Cân bằng chi phí – tuổi thọ
NACE No.2 là điểm tối ưu cho phần lớn dự án: chi phí phun thấp hơn No.1 nhưng vẫn cho độ bám dính và tuổi thọ hệ sơn đạt cấp bền cao theo ISO 12944. Có thể ước tính lượng sơn tương ứng bằng công cụ tính lượng sơn.
Câu hỏi thường gặp
QNACE No.2 khác Sa2.5 không?
Về thực hành là tương đương; NACE/SSPC diễn giải bằng % diện tích, ISO bằng ảnh chuẩn.
QCó dùng cho két ngâm nước không?
Nhiều tiêu chuẩn ngâm nước yêu cầu NACE No.1; No.2 dùng cho khí quyển C4–C5.
QVết mờ 5% tính thế nào?
Tính trên mỗi đơn vị diện tích khoảng 5.800 mm² (9 in²).
QCần độ nhám bao nhiêu?
Thường 50–85 µm với hệ zinc rich, 40–75 µm với epoxy primer.